• Bán hàng :
    • 0945.970.990 Ms Phương
    • 091.666.7990 Mr Toàn
  • Hotline :
    0943.90.99.90 - 08.3503.4966
Hệ thống cỏ nhân tạo

Tấm cỏ nhân tạo được mô phỏng từ kết cấu của cỏ tự nhiên. Từ trên xuống dưới gồm có sợi cỏ, tầng đệm chèn bằng hạt cao su, tầng đệm chèn bằng cát, tấm vải đáy (màng đáy), mặt nền và hệ thống thoát nước.

 

SỢI CỎ

Nguyên liệu chính để làm nên sợi cỏ nhân tạo gồm có Polythene (PE), Polypropylene (PP) và ni lông. Vài năm trước, vật liệu PE với nhiều tính năng vượt trội đã dần dần thay thế loại nguyên liệu PP truyền thống. Cỏ được làm từ vật liệu PE mềm mại hơn loại được làm từ vật liệu PP, như vậy sẽ giúp giảm thiểu những tổn thương với da cho vận động viên, không những vậy, sản phẩm sản xuất từ nguyên liệu PE còn có tính năng chịu mài mòn rất tốt, rất phù hợp khi trượt.

Tính năng của sợi cỏ không chỉ được quyết định bởi việc chọn nguyên liệu sản xuất phù hợp  mà nó cũng được quyết định bởi điều kiện sản xuất nghiêm ngặt. Mặc dù nguyên liệu PE có những ưu thế nhất định so với các loại nguyên liệu khác, nhưng không phải tất cả các loại sợi cỏ sản xuất từ nguyên liệu PE đều có tính năng như nhau. Mặc dù mẫu mã bên ngoài giống nhau nhưng với những nguyên liệu khác  nhau và qui trình sản xuất khác nhau cũng sẽ quyết định đến chất lượng của sợi cỏ nhân tạo.

CÁC THÔNG SỐ KỸ THUẬT CƠ BẢN CỦA THẢM CỎ NHÂN TẠO

  • Pile height - Chiều cao sợi cỏ: chiều cao của cỏ nhân tạo. Thường được đo bằng milimet (mm).
  • Dtex: hay Decitex - là một đơn bị đo lường tương ứng với số gram/ 10.000 m. Cỏ Dtex 8800 có nghĩa là 10.000m sợi cỏsẽ nặng 8800 gram. Có 1 đơn vị khác là Denier (1 gram/ 9000 m). Như vậy Dtex càng cao thì cỏ càng dầy và tốt hơn. Thông thường có các loại như sau: 6600DTEX, 8800DTEX, 9700DTEX, 11000DTEX, 12000DTEX, 15000DTEX...con số thể hiện trọng lượng tương ứng với mỗi 10.000 m sợi cỏ. Thông thường, sân bóng phải sử dụng loại cỏ từ 8800DTEX trở lên.
  • Stitch Rate: là số mũi kim trên mỗi 100cm hàng cỏ. Thường vào khoảng 180-190 mũi.
  • Gauge: Khoảng cách giữa 2 hàng cỏ, thường sử dụng "inch". 3/4 inch = 19 mm.
  • Density - Mật độ: số lượng các mũi khâu trên mỗi mét vuông
  • TẤM ĐẾ LÓT

Sợi cỏ được kết thành khóm rồi liên kết với tấm đế lót. Tấm vải lót cung cấp không gian kết cấu cho thảm cỏ, giúp sợi cỏ có tính ổn định, chắc chắn. Tấm vải lót có thể là dạng vải ô lưới PP đơn giản, cũng có thể là dạng phức hợp, tấm vải đáy có ảnh hưởng đến sự hấp thụ keo phủ dưới, chính vì vậy có trường hợp phải thêm một lớp vải nỉ để hổ trợ sự hấp thụ này hoặc cũng có thể sử dụng kết cấu nhiều tầng vải đáy để tạo độ chắc cho cỏ, giúp tăng cường lực kéo của tấm vải đáy. Các sản phẩm vải đáy mới đây nhất có loại kết cấu đa sợi PE, dạng ô lưới polyester tổng hợp, dạng ô lưới sợi thủy tinh phức hợp và dạng vải nỉ PP.

Sợi cỏ sau khi kết thành khóm thì cần phải có trét keo đáy để bảo đảm tính ổn định, chắc chắn của sợi cỏ (đo bằng lực nhổ sợi cỏ lên). Với loại sản phẩm màng đáy keo chất lượng cao thì tính ổn định rất cao, như độ chắc chắn, ít bị xoắn, tỷ lệ kéo dãn ít, không biến dạng và có khả năng thích ứng với nhiều loại thời tiết khác nhau. Thông thường phương thức trãi keo đáy là dùng keo butylbenzene dạng sữa, loại chất lượng cao hơn sữa thì sử dụng keo đáy dạng PU. Sự khác nhau giữa hai loại keo này ở chỗ lực nhổ sợi cỏ của phương thức keo PU lớn hơn nhiều so với lực nhổ sợi cỏ phương thức gắn kéo butylbenzene dạng sữa, hơn nữa, phương thức gắn keo PU có ngoại hình đẹp, tính năng chống nước tốt. Do keo PU chỉ cần dùng 1 lần là thành hình, chất phụ gia ít hơn, nên đáp ứng được yêu cầu bảo vệ môi trường. Tuy nhiên giá thành loại keo này tương đối cao.

  • DỆT KHÓM CỎ

Dệt khóm cỏ là công nghệ dệt những sợi cỏ vào tấm đế lót, các thông số chủ yếu có thể thay đổi của công nghệ này là độ cao của sợi cỏ, cự ly hàng, khổ dệt... Cỏ cao chính là chiều cao của sợi cỏ. Đối với các môn thể thao có tính tiếp xúc, thông thường sợi cỏ có độ cao từ 40- 65cm. Cự ly hàng là khoản cách chiều ngang giữa các hàng kim máy dệt khóm được tính theo đơn vị inch, thông thường có các loại cự ly hàng như 1/2”, 3/4”, 3/8”, 5/8”, 3/16” (inch). Ví dụ: 5/8 tức là cự ly giữa hai hàng là 5/8 inch. Nếu cự ly hàng theo chiều ngang khổ dệt là hướng của máy, cũng tức là số lượng kim trong mỗi 10cm. Khi cự ly hàng đồng nhất, số kim càng nhiều thì độ dày cỏ càng lớn.

  • CHẤT ĐỆM CHÈN

Chất đệm chèn được coi là “đất” của cỏ nhân tạo, chất này có tác dụng giữ vững, khiến cho cây cỏ không bị nghiên đổ, tạo một bề mặt ổn định, giúp vận động viên có được một lực kéo. Tính năng đàn hồi của hệ thống sân cỏ nhân tạo được quyết định bởi chất đệm chèn và sợi cỏ. Ngoài ra, tính đàn hồi của hệ thống còn có tác dụng chống rung động. Thông thường vật liệu chèn lấp được cấu thành bởi cát thạch anh và hạt cao su. Khi thi công lấp sân, trước nên trãi một lớp cát từ 20 – 25cm vào giữa các gốc cỏ, sau đó trải tiếp một lớp hạt cao su day10 – 20cm lên bề mặt lớp cát đó.

  • MẶT NỀN

Độ ổn định của mặt nền có vai trò cực kỳ quan trọng đối với tính năng sân cỏ. Mặt nền thường được chia thành 3 loai: nền bê tông xi măng, nền nhựa đường và nền hỗn hợp từ đá vụn và cát.  Khi tiến hành lắp đặt nhất định phải bảo đảm được bằng phẳng của mặt nền.

Khách hàng